phi phù trí quỷ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Làm việc mê tín, dị đoan: Chỉ hành động sử dụng bùa phép, phép thuật hoặc những phương thức không cơ sở khoa học để gọi hồn ma, quỷ thần hoặc đạt được mục đích nào đó.
    • Làm những việc vô ích, không thực tế: Hàm ý chỉ những việc làm kỳ quặc, viển vông, không mang lại kết quả thiết thực, giống như việc đốt bùa gọi quỷ.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Anh ta cứ tin vào mấy trò phi phù trí quỷ, tốn tiền chẳng thấy hiệu quả . (Anh ta cứ tin vào mấy trò mê tín dị đoan, tốn tiền chẳng thấy hiệu quả .)
    • Đừng nghe theo lời thầy bói, toàn phi phù trí quỷ, lừa đảo thôi. (Đừng nghe theo lời thầy bói, toàn những trò vô ích, lừa đảo thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với ý mỉa mai, chê bai: Thành ngữ này thường được dùng với sắc thái tiêu cực, chê bai những hành động mê tín, ngớ ngẩn hoặc lừa bịp.
    • Cả làng xôn xao chuyện phi phù trí quỷ của ông thầy cúng mới đến. (Cả làng xôn xao chuyện mê tín dị đoan của ông thầy cúng mới đến.)
Biến thể từ gần giống
  • Bùa phép (danh từ): Vật hoặc hình vẽ được cho ma thuật, phép thuật.
  • Mê tín dị đoan (thành ngữ): Tin làm theo những điều mơ hồ, không căn cứ khoa học, thường liên quan đến tâm linh, ma quỷ.
  • Yêu thuật (danh từ): Phép thuật của ma quỷ, phù thủy.
Từ đồng nghĩa
  • Mê tín: Tin vào những điều huyền bí, siêu nhiên một cách mù quáng.
  • Dị đoan: Những tín ngưỡng, tập tục lạc hậu, lệch lạc, trái với lẽ thường.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp đây một thành ngữ cố định trong tiếng Việt.)

Thành ngữ liên quan
  • Cầu cạnh bề trên: Van xin, nhờ vả thần linh (có thể mang nghĩa tương tự trong ngữ cảnh cầu khấn).
  • Đốt vàng : Một hành động cụ thể trong tín ngưỡng dân gian, đôi khi bị xem mê tín nếu lạm dụng.
  1. đốt bùa gọi được quỷ đến